CÁP THÉP MẠ KẼM

QUICK OVERVIEW

Đặc điểm của cáp thép mạ kẽm:

Sản xuất từ thép cacbon.

Bề ngoài được mạ kẽm theo phương pháp điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng.

Cáp thép mạ kẽm thường có quy cách: 6×12+7FC, 6×19+FC, 6×37+FC…

Đường kính sợi: 4mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 14mm, 16mm, 18mm, 20mm, 24mm…

Xuất xứ: Trung Quốc, Hàn quốc, Ấn độ…

Ứng dụng: Cáp thép mạ kẽm thường được sử dụng trong các công trình xây dựng, neo, giằng giàn giáo, nhà xưởng, dây cứu sinh, dây leo …

HOTLINE: 0931.794.394 

Email vattunhathep@gmail.com 

Rất mong nhận được thông tin của quý khách!

Mô tả

Cấu tạo cơ bản của cáp thép

Cáp thép là gì?

Cáp thép được bện bằng các tao cáp. Các sợi cáp được bện lại trên một lõi trung tâm để tạo thành một tao cáp. Số lượng và kích thước của các sợi sẽ quyết định sự kết hợp tốt nhất giữa các tao cáp để bảo vệ chống ăn mòn và chống mài mòn, và sợi nhỏ hơn để có sự linh hoạt và xử lý yêu cầu.

Cấu trúc cáp thép được thể hiện như sau:

ví dụ: 6×36-FC

6 là số tao của cáp thép

36 là số sợi trong tao cáp

FC là loại lõi

BẢNG TRA VÀ LỰA CHỌN CÁP THÉP TIÊU CHUẨN

Cách đo cáp

Hình ảnh có liên quan

 

Cách chọn cáp thép:

Có rất nhiều loại cáp thép và cấu tạo của cáp thép trên thị trường như cáp chống xoắn, cáp mạ kẽm, cáp xoắn phải, cáp xoắn trái…vv. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu cơ bản về cáp thép.

1. Cấu trúc của Cáp thép:

Cáp thép có rất nhiều cấu trúc khác nhau được cấu tạo từ Số bối cáp x Số sợi cáp vậy làm sao để có thể lựa chọn được các loại cáp thép cho từng ứng dụng? là câu hỏi nhiều bạn hay đặt ra hoặc thắc mắc. Ta dựa vào cấu tạo của cáp thép mà sẽ biết sợi cáp đó là cáp cứng hay cáp mềm. Cáp thép càng ít sợi cáp thì sợi cáp đó sẽ cứng và càng nhiều sợi thì sẽ càng mềm.

Cáp cứng thì có ưu điểm là chịu lực kéo đứt rất cao thường dùng trong cáp neo, cáp căng, cáp dự ứng lực..vv và khi cuốn cáp thì tang cuốn phải có đường kính lớn mới có thể cuốn được

Cáp mềm thì có ưu điểm là rất dẻo dễ uốn chỉnh hoặc cuốn vào tang cuốn: Thường sử dụng cho cơ cấu nâng hạ như cần trục tháp, tời kéo, palang..vv

2. Các loại cáp thép thường dùng cho cơ cấu nâng hạ:

Có 3 loại cáp thép ngày nay thường được sử dụng cho các loại tời nâng, palang, cầu trục là loại 6×19; 6×36 và 6×37. Các thông số đó là số lượng sợi cáp để bện nên 1 sợi dây cáp thép hoàn chỉnh. Ví dụ loại 6×36 thì cáp có 6 bối và trong mỗi bối cáp đó có 36 sợi cáp nhỏ không bao gồm phần lõi của cáp thép. các hệ số sau dấu + là mô tả lõi của sợi cáp: lõi bằng đay, lõi hữu cơ, lõi sợi tổng hợp, lõi thép…vv

Để chọn được cáp thép sao cho phù hợp với tải trọng vật cần nâng thì nhà sản xuất sẽ dựa vào chất lượng cáp thép và lực kéo đứt của mỗi loại cáp thép để tính toán và lựa chọn. trong catalogue của mỗi loại cáp thép được nhà sản xuất đều ghi rõ thông số cường độ cáp (mác thép) ví dụ 1450, 1550, 1770, 1950 N/mm2 đây chính là lực kéo đứt được tính trên đơn vị 1mm2. Vậy cáp có lực kéo đứt càng lớn thì độ chịu tải càng cao. Với mỗi kích thước cáp thì đều có lực kéo đứt tương đương.

Với cơ cấu nâng hạ, việc chọn cáp thép phải dựa vào độ an toàn theo tiêu chuẩn thông thường độ an toàn được tính từ 5,5 trở lên đối với hàng hóa và từ 10 trở lên đối với việc nâng người. Khi tải trọng quá lớn thì chúng ta phải tăng số nhánh cáp lên để giảm kích thước cáp.

ví dụ: để nâng sản phẩm có tải trọng là 1 tấn thì phải chọn cáp có lực kéo đứt phải đạt từ 5,5 tấn trở lên. đối với nâng người thì lực kéo đứt sợi cáp phải đạt 10 tấn trở lên.

Cáp thép chống xoắn là loại cáp được bện theo 2 chiều, lõi được bện theo chiều trái thì các bối cáp bên ngoài được bện theo chiều phải. Cáp chống xoắn dùng cho nâng hạ thường được sử dụng là loại 19×7 hoặc 35×7 dùng cho cẩu tháp hoặc tời kéo , tời nâng có chiều dài cáp lớn.

Dưới đây là bảng tra cứu thông số cáp thép 

Đường kính (mm) Lực kéo đứt thấp nhất ( tấn ) Trọng lượng  
150 kg/mm² 165 kg/mm² 180 kg/mm² 195 kg/mm² kg/m
(1470 N/mm²) (1620 N/mm²) (1770 N/mm²) (1910 N/mm²)  
  FC FC IWRC FC IWRC FC IWRC FC IWRC ĐẶC BIỆT
6 1.85 2.04 2.33 2.17 2.48 2.35 2.69 0.142 0.158
7 2.52 2.77 3.17 2.95 3.37 3.2 3.65 0.194 0.216
8 3.29 3.63 4.15 3.87 4.41 4.18 4.77 0.253 0.282
9 4.17 4.59 5.25 4.89 5.58 5.29 6.04 0.321 0.356
10 5.14 5.67 6.49 6.04 6.9 6.53 7.46 0.396 0.44 0.51
11 6.23 6.85 7.84 7.29 2 5.6 9.03 0.479 0.533
12 7.41 8.15 9.33 2 2.3 6.6 10.74 0.57 0.634 0.719
13 8.7 9.57 10.95 2.4 2.7 7.6 12.61 0.669 0.744 0.844
14 10.1 11.7 12.7 3.1 3.5 10 14.6 0.776 0.863 0.979
16 13.2 14.5 16.6 3.9 4.5 12.7 19.1 1.01 1.13 1.279
18 16.7 18.4 21 4.8 5.5 15.6 24.2 1.28 1.43 1.618
20 20.6 22.7 25.9 5.8 6.7 18.8 29.8 1.58 1.76 1.998
22 24.9 27.4 31.4 6.9 7.9 22.5 36.1 1.92 2.13 2.417
24 29.7 32.6 37.3 8.1 9.3 26.3 43 2.28 2.53 2.877
26 34.8 38.3 43.8 9.5 10.8 30.6 50.4 2.68 2.98 3.376
28 40.3 44.4 50.9 10.9 12.4 35.1 58.5 3.1 3.45 3.916
30 46.3 51 58.4 12.3 14.1 39.9 67.1 3.56 3.96
32 52.7 58 66.4 13.9 15.9 45 76.4 4.05 4.51 5.114
34 59.5 65.5 74.9 15.6 17.8 50.5 86.2 4.58 5.09
36 66.7 73.4 84 17.4 19.9 56.2 96.7 5.13 5.7 5.943
38 74.3 81.8 93.6 19.3 22 62.2 107.7 5.72 6.36
40 82.3 90.7 104 21.2 24.3 68.7 119.3 6.33 7.04 7.331
42 90.8 99.9 114.3 23.3 26.7 75.4 131.6 6.98 7.76
44 99.7 109.6 125.4 25.5 29.1 82.4 144.4 7.66 8.52 8.877
46 108.9 119.8 137.1 27.8 31.7 89.7 157.8 8.38 9.31
48 118.6 130.5 149.3 30.2 34.6 97.9 171.8 9.12 10.14
50 129 142 162 32.6 37.2 105.3 186.5 9.9 11
52 139.2 153.1 175.2 35.1 40.2 113.6 201.7 10.7 11.9 12.4
54 150.1 165.1 188.9 37.8 43.4 122.8 217.5 11.54 13.83
56 161 178 203 40.5 46.3 131 233.9 12.4 13.8
58 173.2 190.5 218 43.4 49.8 140.9 250.9 13.31 14.8
62 185 204 234 46.3 52.9 149.8 268.5 14.2 15.8
64 197.9 217.7 249.1 49.3 56.4 159.5 286.7 15.21 16.92
64 210.9 231.9 265.4 52.5 60 169.7 305.5 16.21 18.03
66 224.2 246.7 282.2 55.7 63.7 180.1 324.9 17.24 19.17
68 238 261.8 299.6 66 66 66 344.9 18.3 20.35
70 252.3 277.5 317.5 59 67.5 190.9 365.5 19.39 21.56